Khoa Kỹ thuật môi trường

1. Giới thiệu

Khoa Kỹ thuật Môi trường là đơn vị đào tạo thuộc Trư­ờng Đại học Xây dựng đư­ợc thành lập năm 1966 trên cơ sở Khoa Xây dựng thuộc Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Ngay từ những ngày đầu thành lập trường đó hỡnh thành nờn  các chuyên ngành đào tạo cơ bản của khoa Kỹ thuật môi trường sau này. Đó là các chuyên ngành Cấp thoát nước và Thông gió cấp nhiệt. Năm 1972, các bộ môn đào tạo về Cấp thoát nước và Thông gió cấp nhiệt kết hợp với bộ môn Vật liệu xây dựng hình thành nên khoa Vật liệu xây dựng và kỹ thuật vệ sinh. Năm 1989, đứng trước yêu cầu đổi mới của đất nước, cần thiết phải đào tạo một lực lượng lớn kỹ sư, thạc sỹ và tiến sỹ trong lĩnh vực môi trường, ngành Kỹ thuật vệ sinh được tách khỏi khoa Vật liệu xây dựng và Kỹ thuật vệ sinh để thành lập khoa Kỹ thuật môi trường. Đây là khoa Kỹ thuật môi trường đầu tiên trong hệ thống các trường đại học ở Việt Nam.  

Hiện nay, để đ­ưa Khoa Kỹ thuật Môi trường, Trư­ờng Đại học Xây dựng tiếp tục phát triển theo đúng các chủ trương về giáo dục và đào tạo của Đảng và Nhà nước, đồng thời hoàn thành tốt sứ mạng và nhiệm vụ của mình trong việc đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n­ước và hội nhập quốc tế, chiến l­ược Phát triển Khoa Kỹ thuật Môi trường là một hợp phần trong chiến lược phát triển chung của Trường Đại học Xây dựng, đ­ược xây dựng dựa trên các chủ trư­ơng chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục và đào tạo trong thời kỳ đổi mới, các xu thế phát triển các ngành đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trình độ đại học, liên thông, sau đại học trong lĩnh vực Bảo vệ Môi trường,  xu thế nâng cao chất lượng đào tạo, NCKH nhằm hội nhập Quốc tế cũng như­ năng lực và thế mạnh cốt lõi của Khoa.

2. Tổ chức và nhân sự

+ Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

+ Lãnh đạo đơn vị:

 

Nga2.jpg 

Trưởng Khoa

PGS. TS. Trần Việt Nga

 

Nga2.jpg  

Phó Trưởng Khoa

TS. Trần Ngọc Quang

 

Nga2.jpg

Phó Trưởng Khoa

ThS. Nguyễn Thành Trung

+ Đội ngũ cán bộ:

Hiện nay đội ngũ cán bộ của khoa Kỹ thuật môi trường bao gồm:

Bảng 1. Danh sách cán bộ giảng dạy thuộc Khoa Kỹ thuật Môi trường

TT

Họ và tên

Năm sinh

Chức vụ

Trình độ chuyên môn

Ban CN khoa

1

Trần Thị Việt Nga

1974

Trưởng khoa

PGS. TS. Cấp thoát nước

2

Trần Ngọc Quang

1972

Phó trưởng khoa, Trưởng BM Vi khí hậu  - MTXD

TS. Kỹ thuật Môi trường Xây dựng

3

Nguyễn Thành Trung

1977

Phó trưởng khoa, Chủ nhiệm bộ môn

ThS. ĐHKK&thông gió

Thư ký khoa

1

Nguyễn Hồng Yến

 

Trợ lý văn phòng

Đại học

2

Trần Ngọc Minh

 

Trợ lý giáo vụ

Đại học

Bộ môn Cấp thoát nước

1

Nguyễn Việt Anh

1968

Viện trưởng, Trưởng BM

PGS. TS Cấp thoát nước

2

Phạm Tuấn Hùng

1973

Phó bộ môn

TS. Cấp thoát nước

3

Nguyễn Văn Tín

1950

Cán bộ giảng dạy

PGS.TS. Cấp thoát nước

4

Trần Đức Hạ

1953

Cán bộ giảng dạy

PGS.TS. Cấp thoát nước

8

Nguyễn Đức Thắng

1955

Cán bộ giảng dạy

ThS. Cấp thoát nước

5

Mai Phạm Dinh

1956

Cán bộ giảng dạy

KS. Cấp thoát nước

6

Trần Thị Việt Nga

1974

Cán bộ giảng dạy

PGS. TS. Cấp thoát nước

7

Trần T. Hiền Hoa

1977

Cán bộ giảng dạy

TS. Cấp thoát nước

9

Đặng Thị Thanh Huyền

1979

Cán bộ giảng dạy

TS. Cấp thoát nước

10

Trần Công Khánh

1976

Cán bộ giảng dạy

ThS. CN sinh học

11

Nguyễn Quốc Hòa

1976

Cán bộ TN

ThS. CNMT

12

Đào Anh Dũng

1978

Cán bộ giảng dạy

ThS. Cấp thoát nước

13

Đỗ Hồng Anh

1977

Cán bộ giảng dạy

ThS. Cấp thoát nước

14

Nguyễn Phương Thảo

1980

Cán bộ giảng dạy

ThS. Cấp thoát nước

15

Ngô Hoàng Giang

1979

Cán bộ giảng dạy

ThS. Cấp thoát nước

16

Nguyễn Hữu Hòa

1980

Cán bộ giảng dạy

ThS. Cấp thoát nước

17

Nguyễn Việt Anh

1980

Cán bộ TN

ThS. CN sinh học

18

Dương Thu Hằng

1983

Cán bộ giảng dạy

ThS. Cấp thoát nước

19

Đào Minh Nguyệt

1983

Cán bộ giảng dạy

ThS. Cấp thoát nước

20

Trần Thúy Anh

1986

Cán bộ giảng dạy

ThS. Cấp thoát nước

21

Trần Hoài Sơn

1990

Cán bộ giảng dạy

ThS. Cấp thoát nước

22

Phạm Duy Đông

1990

Cán bộ giảng dạy

ThS. Cấp thoát nước

23

Nguyễn Thúy Liên

1989

Cán bộ TN

CN. Hóa phân tích

24

Đinh Viết Cường

1991

Cán bộ giảng dạy

KS. Cấp thoát nước

Bộ môn Vi khí hậu

1

Trần Ngọc Quang

1972

Trưởng bộ môn

TS. Kỹ thuật Môi trường Xây dựng

2

Nguyễn Huy Tiến

1974

Phó trưởng bộ môn

ThS. KTMT

3

Bùi Sỹ Lý

1951

Cán bộ giảng dạy

PGS.TS. CN MTKK

4

Nguyễn Duy Động

1954

Cán bộ giảng dạy

PGS.TS. CN MTKK

5

Bùi Quang Trung

1976

Cán bộ giảng dạy

ThS. KTMT

6

Phạm Văn Lương

1977

Cán bộ giảng dạy

ThS. KTMT

7

Nguyễn Văn Hùng

1980

Cán bộ giảng dạy

ThS. KTMT

8

Nguyễn Thị Huệ

1981

Cán bộ giảng dạy

ThS. KTMT

9

Nguyễn Hữu phúc

1986

Cán bộ giảng dạy

ThS. KTMT

Bộ môn Quản lý và Công nghệ Môi trường

1

Lều Thọ Bách

1969

Phó Viện trưởng

Trưởng Bộ môn

PGS.TS. CNMT nước

2

Nguyễn Đức Lượng

1982

Phó trưởng bộ môn

TS. KTMT

3

Nguyễn T. Kim Thái

1954

Cán bộ giảng dạy

GS.TS. CNMT-CTR

4

Ng. T. Quỳnh Hương

1954

Cán bộ giảng dạy

PGS.TS. CNMT khí

5

Hoàng Ngọc Hà

1976

Cán bộ giảng dạy

ThS. QLMT

6

Ứng T. Thúy Hà

1977

Cán bộ giảng dạy

ThS. CNMT

7

Vũ Việt Hà

1981

Cán bộ giảng dạy

ThS. CNMT

8

Trần Hoài Lê

1981

Cán bộ giảng dạy

ThS. CNMT

9

Hoàng Minh Giang

1983

Cán bộ giảng dạy

ThS. KTMT

10

Chử T. Hồng Nhung

1983

Cán bộ giảng dạy

ThS. CNMT

11

Phạm Văn Nam

1987

Cán bộ giảng dạy

ThS. KTMT

12

Phạm Văn Định

1988

Cán bộ giảng dạy

ThS. CNMT

Bộ môn Năng lượng và Môi trường

1

Nguyễn Thành Trung

1977

Trưởng bộ môn

ThS. KTMT

2

Phạm Văn Tới

1987

Phó trưởng bộ môn

ThS. HTKTCT

3

Phạm Minh Chinh

1979

Cán bộ giảng dạy

ThS. Nhiệt lạnh

4

Lê Thị Huyền

1983

Cán bộ giảng dạy

ThS. Nhiệt lạnh

5

Lê Xuân Quý

1984

Cán bộ giảng dạy

KS. Nhiệt lạnh

6

Đàm Thị Lan

1981

Cán bộ thí nghiệm

ThS. Nhiệt lạnh

7

Nguyễn Văn Sĩ

1986

Cán bộ giảng dạy

ThS. KTMT

8

Đinh Thị Phương Lan

1990

Cán bộ giảng dạy

KS. HTKTCT

3.Chương trình đào tạo

Đào tạo đại học

Khoa Kỹ thuật môi trường phụ trách 3 ngành, chuyên ngành đào tạo bao gồm:

Đào tạo sau đại học

  • Đào tạo Cao học bao gồm các chuyên ngành:
    • Cấp thoát nước; và
    • Công nghệ Môi trường.
  • Đào tạo Tiến sỹ bao gồm các chuyên ngành:
    • Cấp thoát nước;
    • Công nghệ Môi trường Nước và nước thải;
    • Công nghệ Môi trường Không khí; và
    • Công nghệ Môi trường Chất thải rắn.

4. Mục tiêu đào tạo

Các Bộ môn chuyên ngành của khoa Kỹ thuật Môi trường luôn thấm nhuần và lấy nhu cầu xã hội làm kim chỉ nam cho hoạt động đào tạo của mình. Mục tiêu đào tạo cụ thể cho các chuyên ngành như sau:

  • Ngành Cấp thoát nước:  Đào tạo những kỹ sư có khả năng thiết kế, thi công vận hành và quản lý các công trình thuộc hệ thống cấp thoát nước, xử lý ô nhiễm môi trường nước trong các đô thị, nông thôn, khu công nghiệp... Từ năm 2011: mở thêm chuyên ngành Cấp thoát nước -đào tạo bằng tiếng Anh (MNE).
  • Ngành Hệ thống kỹ thuật công trình: Chuyên ngành Hệ thống Kỹ thuật trong Công trình đào tạo ra các kỹ sư có đủ trình độ chuyên môn và các kỹ năng cần thiết để làm việc trong lĩnh vực thiết kế, thi công, giám sát thi công, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống Cơ - Điện (M&E) trong các công trình dân dụng & công nghiệp, và kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí.
  • Ngành Công nghệ và quản lý môi trường: Đào tạo những kỹ sư có kiến thức về công nghệ và quản lý môi trường, thành thạo các kỹ năng chuyên môn trong điều tra, khảo sát, đánh giá và xử lý ô nhiễm môi trường nước, khí, chất thải rắn nhằm bảo vệ và quản lý môi trường cho các công trình đô thị và khu công nghiệp...

Được trang bị các kiến thức chuyên ngành một cách tổng hợp và được tôi luyện liên tục qua các đồ án môn học và đặc biệt là đồ án tốt nghiệp, sinh viên tốt nghiệp các chuyên ngành đào tạo của khoa Kỹ thuật Môi trường luôn có thể tìm được các công việc phù hợp chuyên môn với mức lương khởi điểm hấp dẫn sau khi ra trường.

5. Nghiên cứu khoa học

Bên cạnh công tác đào tạo, các cán bộ giảng viên của khoa Kỹ thuật Môi trường đã rất tích cực tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ. Hiện các thầy cô đã và đang chủ trì nhiều Dự án SXTN, nhiệm vụ KH&CN cấp Nhà nước, hàng trăm nhiệm vụ cấp Bộ, hàng trăm bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành quốc tế và trong nước; Đã thực hiện nhiều dịch vụ khoa học công nghệ, triển khai tiến bộ khoa học công nghệ như tư vấn thiết kế, khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu khả thi và quản lý dự án, đánh giá hồ sơ đấu thầu, báo cáo môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, đào tạo hướng dẫn công nghệ, vận hành hệ thống, công trình và thiết bị cấp nước, trang bị kỹ thuật bên trong công trình dân dụng và công nghiệp, thiết kế - thi công các công trình cấp nước, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn, tiếng ồn, chế tạo và lắp đặt các thiết bị, vật tư và công trình xử lý ô nhiễm, kiểm soát ô nhiễm, phân tích chất lượng môi trường …

Đồng thời với hoạt động NCKH và chuyên giao công nghệ trong nước, các hoạt động hợp tác quốc tế cũng thu được rất nhiều kết quả. Hàng loạt các dự án dự án hợp tác quốc tế với Anh quốc, Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc, Thụy Điển, World Bank, ADB, JICA, Bill & Melinda Gates Foundation, UNEP đã và đang được triển khai.

6. Lĩnh vực hoạt động

Các lĩnh vực hoạt động cũng như lĩnh vực ngành nghề của sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường sẽ theo 3 hướng sau:

6.1. Cấp thoát nước và công nghệ môi trường nước

Trong quá trình học tập trong trường:

Trong quá trình học (trung bình 4 năm rưỡi), sinh viên có cơ hội:

  • Trau dồi kiến thức bài bản, cập nhật về xây dựng cơ bản, chuyên sâu về cấp thoát nước, kỹ thuật cơ sở hạ tầng và kỹ thuật môi trường. Tham quan, thực tập tại các cơ sở chuyên ngành ở Việt Nam và nước ngoài;
  • Tham gia Chương trình Học bổng ngành CTN-MTN và của Trường ĐHXD.
  • Tham gia các dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, dự án hợp tác quốc tế. Tham gia triển khai các Hợp đồng tư vấn, các Dự án về Cấp thoát nước, Bảo vệ môi trường cùng với các thày cô giáo của Bộ môn và Viện KHKT Môi trường;
  • Du học nước ngoài, tham gia các chương trình học thuật, trao đổi giảng viên và sinh viên với các trường đại học uy tín ở Nhật, Anh, Đức, Bỉ, Trung Quốc, ...
  • Học thêm các văn bằng để mở rộng kiến thức, rèn luyện kỹ năng ngoại ngữ, đồ họa, tham gia các hoạt động đoàn thể, các câu lạc bộ sinh viên.

Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư CTN-MTN có thể làm các công việc:

  • Tư vấn thiết kế, thi công xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng, BVMT (hiện đang cần tuyển rất nhiều KS);
  • Quản lý vận hành khai thác các hệ thống kỹ thuật hạ tầng, BVMT ở các đô thị, các khu công nghiệp, các doanh nghiệp, các tổ hợp nhà cao tầng … (hiện đang cần tuyển rất nhiều KS);
  • Tham gia quản lý nhà nước ở Trung ương (các bộ, ngành), các địa phương (các sở, ban, ngành);
  • Giảng dạy và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực chuyên môn.

          Từ 1967 đến nay, đã có gần 3000 kỹ sư CTN-MTN ra trường. Nhiều cựu sinh viên ngành CTN-MTN đã trở thành các nhà quản lý lớn (UVTƯ Đảng, Bộ trưởng Bộ Xây dựng Trịnh Đình Dũng, Phó chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh Nguyễn Tiến Nhường, nguyên Phó chủ tịch UBND TP. Hà Nội Nguyễn Văn Khôi, nhiều lãnh đạo cấp tỉnh, thành phố, cấp sở), lãnh đạo các doanh nghiệp lớn, các chuyên gia đầu ngành về Cấp thoát nước và Kỹ thuật môi trường.

6.2. Công nghệ và kỹ thuật môi trường

Trong quá trình học tập trong trường:

Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật môi trường đô thị được đào tạo chuyên sâu về các lĩnh vực sau:

  • Công nghệ xử lý chất thải lỏng
  • Công nghệ xử lý khí thải
  • Công nghệ xử lý chất thải rắn
  • Quan trắc chất lượng môi trường
  • Quản lý, vận hành các công trình xử lý môi trường
  • Quản lý và qui hoạch môi trường đô thị và khu công nghiệp
  • Đánh giá tác động môi trường

Sinh viên ngành kỹ thuật môi trường đô thị được trang bị đồng thời hai mảng kiến thức: Công nghệ Môi trường và Quản lý Môi trường.

Sinh viên được trang bị kiến thức chuyên sâu về công trình xử lý môi trường: Thiết kế; Giám sát; Thi công; Lắp đặt.

Sinh viên được làm quen với thực tiễn bằng việc thực hiện các đồ án chuyên môn sau mỗi môn học chuyên ngành; được đào tạo toàn diện, sinh viên khi ra trường sẽ linh hoạt hơn trong công việc.

Sau khi tốt nghiệp ra trường:

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành kỹ thuật môi trường đô thị hiện đang công tác tại nhiều cơ quan, đơn vị, tổ chức, sở ban ngành như

  • Các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường: Bộ tài nguyên và môi trường; Các sở tài nguyên và môi trường; Các cơ quan, các đơn vị quản lý môi trường các ngành, các cấp khác.
  • Các trung tâm, các viện nghiên cứu và các công ty tư  vấn về môi trường, cấp thoát nước, kiến trúc và xây dựng.
  • Các công ty xây lắp, các đơn vị thi công về môi trường, cấp thoát nước, xây dựng dân dụng và công nghiệp.
  • Các công ty dịch vụ môi trường, đô thị như Công ty thoát nước, Công ty môi trường đô thị, Công ty quản lý môi trường đô thị.....
  • Khu công nghiệp, các nhà máy xí nghiệp.
  • Các tổ chức phi chính phủ, các chương trình bảo vệ môi trường trong và ngoài nước.

6.3 Hệ thống kỹ thuật trong công trình và môi trường xây dựng

Trong quá trình học tập trong trường:

Với chương trình đào tạo tích hợp và cập nhật các kiến thức và công nghệ mới của lĩnh vực Cơ điện công trình và Kỹ thuật Môi trường, Kỹ sư Hệ thống kỹ thuật trong công trình sau khi ra trường hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, thi công, giám sát thi công, vận hành và bảo trì, bảo dưỡng hệ thống Cơ - Điện (M&E) trong các công trình dân dụng & công nghiệp, và kiểm soát ô nhiễm không khí, cụ thể như:

  • Hệ thống thông gió và điều hòa không khí;
  • Hệ thống trạm lạnh, kho lạnh phục vụ điều hòa không khí và bảo quản thực phẩm;
  • Hệ thống cấp, thoát nước trong công trình;
  • Hệ thống cung cấp khí đốt, khí nén;
  • Hệ thống thang máy;
  • Hệ thống điện chiếu sáng và động lực;
  • Hệ thống mạng thông tin liên lạc và an toàn, an ninh;
  • Hệ thống phòng cháy chữa cháy;
  • Hệ thống tự động hóa trong công trình;
  • Hệ thống xử lý khí thải; và
  • Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường các dự án.

 

Nga2.jpg 

Do quá trình đô thị hóa tăng mạnh trong những năm gần đây, thêm nữa nhu cầu tiện nghi của cư dân đô thị ngày càng lớn, các hệ thông cơ điện trong công trình ngày càng được quan tâm và phát triển không ngừng. Để đáp ứng nhu cầu nhân công trong lĩnh vực xây dựng Cơ điện và Môi trường, số lượng tuyển sinh ngành Hệ thống kỹ thuật công trình ngày càng tăng với chất lượng đầu vào không ngừng nâng cao.

Sau khi tốt nghiệp:

Sinh viên sẽ làm việc với chức danh Kỹ sư Hệ thống kỹ thuật trong công trình tại các cơ quan/doanh nghiệp như (Hiện đang cháy kỹ sư Hệ thông Kỹ thuật trong công trình để cung các cho các cơ quan bên ngoài) :

  • Các tập đoàn, doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam: Vingroup, BRG, TLE...
  • Các công ty tư vấn thiết kế trong lĩnh vực cơ điện trong nước và nước ngoài: CDC, VNCC, VCC (Việt Nam), PTA (Úc), Wim Boydens (Bỉ), Kume Design Asia, VinaKinden, Taikisha (Nhật), GMB (Đức), Archetype, Archipel (Pháp)…;
  • Các công ty thi công, lắp đặt, giám sát các hệ thống cơ điện trong công trình trong nước như: Lilama, Vinaconex, Sông đà, REE, Sigma, Hawee, CONINCO, IBST, … và nước ngoài như Nitox, Bousai Kikaku (Nhật Bản);
  • Các hãng sản xuất, phân phối thiết bị cơ điện: Daikin, LG, Panasonic, Schindler;
  • Các nhà máy công nghiệp;
  • Quản lý vận hành các tòa nhà cao tầng, siêu cao tầng;
  • Các cơ quan quản lý: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng;
  • Các viện nghiên cứu, các trường đại học, trường cao đẳng để làm công tác giảng dạy, nghiên cứu trong các lĩnh vực liên quan.

Mặt khác, với phương pháp học tập tự chủ trong trường, tất cả các sinh viên chuyên ngành Hệ thống Kỹ thuật trong Công trình sau khi tốt nghiệp đại học đều có khả năng tự học hay học nâng cao năng lực chuyên môn của mình.

  • Với những sinh viên muốn mở rộng lĩnh vực công tác, cũng dễ dàng theo học các bằng đại học kỹ thuật thứ 2 trong trường Đại học Xây dựng như chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Kinh tế Xây dựng và Quản lý Xây dựng, … với thời gian nhanh nhất.
  • Sinh viên tốt nghiệp ngành Hệ thống Kỹ thuật trong Công trình có thể theo học các chuyên nghành đào tạo sau đại học về các lĩnh vực Kỹ thuật, Môi trường, Kinh tế,... của trường Đại học Xây dựng, Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Kinh tế Quốc dân, ...
  • Đồng thời, Kỹ sư Hệ thống Kỹ thuật trong Công trình cũng có thể theo học cao học, thực tập sinh, nghiên cứu sinh theo chuyên ngành tương ứng tại một loạt các trường Đại học trên thế giới như Trường Đại học Quốc gia Singapore (NUS), Trường Đại học Bách khoa Hồng Kông, các Trường Đại học của Mỹ, Anh, Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc, …

7. Phòng thí nghiệm

Khoa Kỹ thuật Môi trường có 4 phòng thí nghiệm chuyên ngành trực thuộc mỗi bộ môn, bao gồm phòng Thí nghiệm Xử lý nước và môi trường trực thuộc bộ môn Cấp thoát nước, phòng Thí nghiệm Xử lý chất thải rắn và môi trường trực thuộc bộ môn Công nghệ và quản lý môi trường, phòng Thí nghiệm Hệ thống Kỹ thuật trong Công trình và Môi trường xây dựng trực thuộc bộ môn Vi khí hậu, và phòng Thí nghiệm Nhiệt Kỹ thuật trực thuộc bộ môn Năng lượng và Môi trường.  

  • Phòng thí nghiệm Công nghệ Xử lý và Cấp thoát nước
  • Phòng thí nghiệm Chất thải rắn và chất thải nguy hại
  • Phòng thí nghiệm Hệ thống kỹ thuật trong công trình và Môi trường xây dựng

8. Thành quả khoa học công nghệ

Giải thưởng về KHCN

  • Các bằng khen của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Bộ TN&MT về thành tích hoạt động KHCN cho tập thể Bộ môn Cấp thoát nước, và cho các cá nhân các thầy giáo GS. TS. Trần Hiếu Nhuệ, PGS.TS Trần Đức Hạ, PGS. TS. Nguyễn Việt Anh, ...
  • Hai bằng độc quyền sáng chế của Cục Sở hữu trí tuệ (PGS. TS. Nguyễn Việt Anh):
    • Hệ thống bể xử lí nước thải tại chỗ hợp khối kị khí kết hợp với hiếu khí BASTAFAT (Bằng Sáng chế No. 9957 tháng 8/2011 của Cục Sở hữu trí tuệ).
    • Vòi phun sử dụng trong xử lí nước bằng công nghệ tuyển nổi áp lực (Bằng Sáng chế No. 10788 tháng 10/2012 của Cục Sở hữu trí tuệ). 
  • Bằng độc quyền sáng chế của Cục Sở hữu trí tuệ (GS. TS. Phạm Ngọc Đăng, PGS.TS Vũ Công Hòe, PGS.TS Nguyễn Bá Toại:
    • Lò đốt chất thải công nghiệp nguy hại
  • Huy chương vàng Techmart 2003 và TechMart 2015: giải pháp xử lý nước thải phân tán BASTAFAT, BASTAFAT, AFSB.

Sản phẩm KHCN tiêu biểu

Các sản phẩm KHCN tiêu biểu được các thầy cô trong khoa Kỹ thuật Môi trường tạo ra trong thời gian qua bao gồm:

  1. Các giải pháp xử lí nước thải phân tán BASTAFAT, BASTAFAT, AFSB, MBR;
  2. Hệ thống xử lý nước cấp với công nghệ tuyển nổi áp lực;
  3. Quy trình xử lý nước biển và nước lợ với màng lọc NF;
  4. Hệ thống xử lý nước ngầm nhiễm sắt, mangan, amoni, asen;
  5. Mô hình mái nhà xanh;
  6. Mô hình thu gom nước mưa trong đô thị và khu vực nông thôn;
  7. Nhà tiêu sinh thái cải tiến;
  8. Mô hình xử lý nước thải với công nghệ màng kỵ khí AnMBR;
  9. Công nghệ xử lý phân bùn bể phốt và mô hình quản lý phân bùn cho các đô thị;
  10. Các công nghệ xử lý chất thải sinh hoạt thân thiện môi trường;
  11. Tham gia trực tiếp và gián tiếp vào xây dựng các qui chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng như Qui chuẩn 09-2013/BXD: Sử dụng năng lượng hiệu quả năng lượng trong các công trình xây dựng dân dụng; và
  12. Tham gia phản biện xã hội trong các lĩnh vực bảo vệ môi trường, sử dụng năng lương tiết kiệm, và xây lăp các công trình kỹ thuật hạ tầng và bên trong công trình.

Công trình khoa học tiêu biểu

Bên cạnh công tác giảng và NCKH, các thầy cô giáo trong khoa Kỹ thuật Môi trường cũng rất chú trọng đến công tác viết và đăng các bài báo khoa học trên các tạp chí uy tín trong nước và ngoài nước. Dưới đây là liệt kê các bài báo khoa học của các thầy cô theo lĩnh vực nghiên cứu tương đương.

9. Một số hình ảnh hoạt động

Nga2.jpg

Nga2.jpg

Nga2.jpg

Nga2.jpg

Nga2.jpg

10. Liên hệ

  • Văn phòng Khoa Kỹ thuật Môi trường, phòng 317 nhà A1, Trường Đại học Xây dựng
  • Điện thoại: 844 3869 3405,
  • Website: www.moitruongdhxd.edu.vn